Thông tin và cách sử dụng, công dụng của thuốc Ampicillin

0
31

Ampicillin là một loại kháng sinh thuốc nhóm beta lactam, thường được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

Dạng trình bày

Viên nang

Dạng đăng kí

Thuốc kê đơn

Thành phần

Ampicilin : 500mg

Dược lực học

Ampicilline là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ Beta-lactamines, nhóm Penicilline type A, độc tính thấp, phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học

– Hấp thu: Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá nhanh và gần như hoàn toàn. Sau khi tiêm bắp 1 liều 500mg, sau 1 giờ đạt nồng độ dỉnh trong huyết tương, uống liều 500mg sau 2h đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương.

– Phân bố: Khoảng 20% ampicillin liên kết với protein huyết tương. Ampicillin có thể tích phân bố lớn, khuếch tán qua nhau thai và tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối. Ampicillin không qua được hàng rào máu não. Trong viêm màng não mủ, do hàng rào máu não bị viêm và thay đổi độ thấm, nên thông thường ampicillin thâm nhập vào hệ thần kinh trung ương đủ để có tác dụng.

– Thải trừ: thuốc thải trừ nhanh qua ống thận(80%) và ống mật.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở tai mũi họng, hô hấp, sinh dục, niệu, hô hấp, dạ dày, ruột & sản khoa.

Chống chỉ định

Quá mẫn với nhóm penicillin & cephalosporine. Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng.

Liều và cách dùng

– Người lớn & trẻ 10 tuổi: 500 mg, cách 6 giờ. Bệnh do salmonella uống 1000 mg, cách 6 giờ.

– Trẻ < 10 tuổi: 50 – 100 mg/kg/ngày, chia nhiều lần. Uống trước bữa ăn 30 phút.

Chú ý đề phòng và thận trọng

Dị ứng chéo với penicilin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicilin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.

Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.

Thời kỳ mang thai

Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.

Tương tác thuốc

Có thể tương tác với với allopurinol.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn tiêu hóa, nhiễm nấm candida, mề đay, phù Quincke, tăng bạch cầu ưa acid, khó thở, sốc phản vệ.

Quá liều

Khi dùng quá liều thuốc, bệnh nhân có thể gặp các độc tính trên thận, gan hoặc gặp một số biểu hiện giống với tác dụng không mong muốn của thuốc.

Xử trí: Theo dõi nếu các biểu hiện nhẹ; tuy nhiên nên đề phòng vì sốc phản vệ thường có diễn biến rất nhanh. Bệnh nhân cần được đưa đến bệnh viện sớm để có hướng xử trí an toàn

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C. Không để thuốc ở nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi có độ ẩm cao

Giá bán lẻ sản phẩm

Giá bán : 1300 đồng/viên

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here