Thông tin và cách sử dụng, công dụng của thuốc Avircrem

0
51

Avircrem được sử dụng để điều trị nhiễm trùng gây ra bởi virus herpes simplex và nhiễm virus varicella zoster

Dạng trình bày

Hộp 1 tuýp 5g

Dạng đăng kí

Thuốc không kê đơn

Thành phần

– Acyclovir 250 mg

– Tá dược: (Cremophor A6, Cremophor A25, Cetostearyl Alcohol, Glyceryl monostearat, Isopropyl myristat, Parafin lỏng, Dimethicon, Propylen glycol, Dinatri edetat, Methylparaben, Propylparaben, Ethanol 96%, Nước tinh khiết) vừa đủ 1 tuýp

Dược lực học

– Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat.

– Trong quá trình này, ở giai đoạn đầu aciclovir được chuyển thành aciclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat nhờ một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế sự tổng hợp ADN và nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường

Dược động học

Khi dùng ngoài da, sự hấp thu vào máu rất thấp

Chỉ định

Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi virus herpes simplex và nhiễm virus varicella zoster như:

– Mụn rộp sinh dục

– Herpes ở trẻ sơ sinh

– Herpes môi

– Bệnh zona

– Viêm não Herpes

– Viêm kết mạc, giác mạc do Herpes

– Nhiễm virus Herpes niêm mạc cấp tính ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Ngăn ngừa virus Herpes ở những người bị suy giảm miễn dịch (như những người trải qua hóa trị ung thư)

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Kem Avircrem chỉ dùng để bôi ngoài da, không dùng cho niêm mạc như: mắt, trong miệng và âm đạo

Liều và cách dùng

– Bôi vào các vùng da bị nhiễm virus, 5 lần mỗi ngày, cách nhau 4 giờ.

– Việc điều trị nên kéo dài liên tục trong 5 ngày. Nếu chưa khỏi có thể tiếp tục đến 10 ngày.

Chú ý đề phòng và thận trọng

– Thận trọng với bệnh nhân suy thận

– Không thoa trong miệng, lên mắt hoặc niêm mạc âm đạo. Dùng theo liều đề nghị, không nên kéo dài thời gian điều trị.

– Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.

– Thời kỳ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng thuốc với người cho con bú.

Tương tác thuốc

Chưa có tương tác với thuốc nào khác được ghi nhận.

Tác dụng không mong muốn

Có khi gặp cảm giác nhất thời nóng bỏng hoặc nhói ở vị trí bôi kèm theo ban đỏ nhẹ khi khỏi.

Quá liều

Chưa có báo cáo nào về các trường hợp quá liều

Bảo quản

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Giá bán lẻ sản phẩm

Giá bán: 20.000VND

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here